Danh sách 29 Thuế cơ sở thuộc Thuế TPHCM từ 01/7/2025? Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý thuế cơ sở thuộc Thuế TPHCM?

Căn cứ theo Quy định kèm theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 có quy định về danh sách 29 Thuế cơ sở thuộc Thuế TPHCM từ 01/7/2025 gồm có tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của thuế cơ sở như sau:

QUY ĐỊNH TÊN GỌI, TRỤ SỞ VÀ ĐỊA BÀN QUẢN LÝ CỦA THUẾ CƠ SỞ THUỘC THUẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

STT TÊN GỌI ĐỊA BÀN QUẢN LÝ NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH
1 Thuế cơ sở 1 Thành phố Hồ Chí Minh Phường Tân Định, Phường Bến Thành, Phường Sài Gòn, Phường Cầu Ông Lãnh Phường Tân Định
2 Thuế cơ sở 2 Thành phố Hồ Chí Minh Phường Hiệp Bình, Phường Tam Bình, Phường Thủ Đức, Phường Linh Xuân, Phường Long Bình, Phường Tăng Nhơn Phú, Phường Phước Long, Phường Long Phước, Phường Long Trường, Phường An Khánh, Phường Bình Trung, Phường Cát Lái Phường Cát Lái
3 Thuế cơ sở 3 Thành phố Hồ Chí Minh Phường Bàn Cờ, Phường Xuân Hòa, Phường Nhiêu Lộc Phường Xuân Hòa
4 Thuế cơ sở 4 Thành phố Hồ Chí Minh Phường Vĩnh Hội, Phường Khánh Hội, Phường Xóm Chiếu Phường Xóm Chiếu
5 Thuế cơ sở 5 Thành phố Hồ Chí Minh Phường Chợ Quán, Phường An Đông, Phường Chợ Lớn Phường Chợ Lớn
6 Thuế cơ sở 6 Thành phố Hồ Chí Minh Phường Bình Tiên, Phường Bình Tây, Phường Bình Phú, Phường Phú Lâm Phường Bình Tây
7 Thuế cơ sở 7 Thành phố Hồ Chí Minh Phường Tân Mỹ, Phường Tân Hưng, Phường Tân Thuận, Phường Phú Thuận, Xã Nhà Bè, Xã Hiệp Phước Phường Phú Thuận
8 Thuế cơ sở 8 Thành phố Hồ Chí Minh Phường Chánh Hưng, Phường Bình Đông, Phường Phú Định Phường Chánh Hưng
9 Thuế cơ sở 9 Thành phố Hồ Chí Minh Phường Bình Tân, Phường Bình Hưng Hòa, Phường Bình Trị Đông, Phường An Lạc, Phường Tân Tạo Phường An Lạc
10 Thuế cơ sở 10 Thành phố Hồ Chí Minh Phường Vườn Lài, Phường Diên Hồng, Phường Hòa Hưng Phường Diên Hồng
11 Thuế cơ sở 11 Thành phố Hồ Chí Minh Phường Hòa Bình, Phường Phú Thọ, Phường Bình Thới, Phường Minh Phụng Phường Bình Thới
12 Thuế cơ sở 12 Thành phố Hồ Chí Minh Phường Đông Hưng Thuận, Phường Trung Mỹ Tây, Phường Tân Thới Hiệp, Phường Thới An, Phường An Phú Đông, Xã Hóc Môn, Xã Bà Điểm, Xã Xuân Thới Sơn, Xã Đông Thạnh Phường Tân Thới Hiệp
13 Thuế cơ sở 13 Thành phố Hồ Chí Minh Phường Đức Nhuận, Phường Cầu Kiệu, Phường Phú Nhuận Phường Phú Nhuận
14 Thuế cơ sở 14 Thành phố Hồ Chí Minh Phường Gia Định, Phường Bình Thạnh, Phường Bình Lợi Trung, Phường Thạnh Mỹ Tây, Phường Bình Quới Phường Bình Thạnh
15 Thuế cơ sở 15 Thành phố Hồ Chí Minh Phường Hạnh Thông, Phường An Nhơn, Phường Gò Vấp, Phường Thông Tây Hội, Phường An Hội Tây, Phường An Hội Đông Phường An Hội Đông
16 Thuế cơ sở 16 Thành phố Hồ Chí Minh Phường Tân Sơn Hòa, Phường Tân Sơn Nhất, Phường Tân Hòa, Phường Bảy Hiền, Phường Tân Bình, Phường Tân Sơn Phường Tân Bình
17 Thuế cơ sở 17 Thành phố Hồ Chí Minh Phường Tây Thạnh, Phường Tân Sơn Nhì, Phường Phú Thọ Hòa, Phường Phú Thạnh, Phường Tân Phú Phường Tân Sơn Nhì
18 Thuế cơ sở 18 Thành phố Hồ Chí Minh Xã Vĩnh Lộc, Xã Tân Vĩnh Lộc, Xã Bình Lợi, Xã Tân Nhựt, Xã Bình Chánh, Xã Hưng Long, Xã Bình Hưng Xã Tân Nhựt
19 Thuế cơ sở 19 Thành phố Hồ Chí Minh Xã An Nhơn Tây, Xã Thái Mỹ, Xã Nhuận Đức, Xã Tân An Hội, Xã Củ Chi, Xã Phú Hòa Đông, Xã Bình Mỹ Xã Tân An Hội
20 Thuế cơ sở 20 Thành phố Hồ Chí Minh Xã Bình Khánh, Xã Cần Giờ, Xã An Thới Đông, Xã Thạnh An Xã Cần Giờ
21 Thuế cơ sở 21 Thành phố Hồ Chí Minh Phường Bà Rịa, Phường Long Hương, Phường Tam Long, Xã Đất Đỏ, Xã Long Hải, Xã Long Điền, Xã Phước Hải Phường Bà Rịa
22 Thuế cơ sở 22 Thành phố Hồ Chí Minh Phường Phú Mỹ, Phường Tân Thạnh, Phường Tân Phước, Phường Tân Hải, Xã Châu Pha Phường Phú Mỹ
23 Thuế cơ sở 23 Thành phố Hồ Chí Minh Xã Hòa Hiệp, Xã Bình Châu, Xã Hồ Tràm, Xã Xuyên Mộc, Xã Hòa Hội, Xã Bàu Lâm, Xã Ngãi Giao, Xã Bình Giã, Xã Kim Long, Xã Châu Đức, Xã Xuân Sơn, Xã Ngãi Thành Xã Hồ Tràm
24 Thuế cơ sở 24 Thành phố Hồ Chí Minh Phường Vũng Tàu, Phường Tam Thắng, Phường Rạch Dừa, Phường Phước Thắng, Xã Long Sơn, Đặc khu Côn Đảo Phường Tam Thắng
25 Thuế cơ sở 25 Thành phố Hồ Chí Minh Phường Bình Dương, Phường Chánh Hiệp, Phường Thủ Dầu Một, Phường Phú Lợi Phường Phú Lợi
26 Thuế cơ sở 26 Thành phố Hồ Chí Minh Phường Đông Hòa, Phường Dĩ An, Phường Tân Đông Hiệp Phường Dĩ An
27 Thuế cơ sở 27 Thành phố Hồ Chí Minh Phường Thuận An, Phường Thuận Giao, Phường Bình Hòa, Phường Lái Thiêu, Phường An Phú Phường Lái Thiêu
28 Thuế cơ sở 28 Thành phố Hồ Chí Minh Phường Vĩnh Tân, Phường Bình Chuẩn, Phường Tân Uyên, Phường Tân Hiệp, Phường Tân Khánh, Xã Bắc Tân Uyên, Xã Thường Tân, Xã An Long, Xã Phước Thành, Xã Phước Hòa, Xã Phú Giao Phường Tân Uyên
29 Thuế cơ sở 29 Thành phố Hồ Chí Minh Phường Thới Hòa, Phường Phú An, Phường Tây Nam, Phường Long Nguyên, Phường Bến Cát, Phường Chánh Phú Hòa, Phường Hòa Lợi, Xã Trừ Văn Thố, Xã Bàu Bàng, Xã Minh Thạnh, Xã Long Hòa, Xã Dầu Tiếng, Xã Thanh An Phường Bến Cát

*Trên đây là chi tiết tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của danh sách 29 Thuế cơ sở thuộc Thuế TPHCM từ 01/7/2025.

 

Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế?

Căn cứ tại Điều 18 Luật Quản lý thuế 2019 quy định nhiệm vụ của cơ quan thuế như sau:

– Tổ chức thực hiện quản lý thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.

– Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về thuế tại trụ sở, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế và trên các phương tiện thông tin đại chúng.

– Giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế; cơ quan thuế có trách nhiệm công khai mức thuế phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn xã, phường, thị trấn.

– Bảo mật thông tin của người nộp thuế, trừ các thông tin cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin được công bố công khai theo quy định của pháp luật.

– Thực hiện việc miễn thuế; giảm thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ, không thu thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hoàn thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

– Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật.

– Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền.

– Giao biên bản, kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra thuế, thanh tra thuế cho người nộp thuế và giải thích khi có yêu cầu.

– Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

– Giám định để xác định số tiền thuế phải nộp của người nộp thuế theo trưng cầu, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Xây dựng, tổ chức hệ thống thông tin điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

Quyền hạn của cơ quan quản lý thuế?

Căn cứ tại Điều 19 Luật Quản lý thuế 2019 quy định cơ quan quản lý thuế có quyền hạn như sau:

– Yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin về giá trị đầu tư; số hiệu, nội dung giao dịch của các tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế.

– Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế để thực hiện pháp luật về thuế.

– Kiểm tra thuế, thanh tra thuế theo quy định của pháp luật.

– Ấn định thuế.

– Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

– Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền; công khai trên phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế.

– Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

– Ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế theo quy định của Chính phủ.

– Cơ quan thuế áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế với người nộp thuế, với cơ quan thuế nước ngoài, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế thu nhập.

– Mua thông tin, tài liệu, dữ liệu của các đơn vị cung cấp trong nước và ngoài nước để phục vụ công tác quản lý thuế; chi trả chi phí ủy nhiệm thu thuế từ tiền thuế thu được hoặc từ nguồn kinh phí của cơ quan quản lý thuế theo quy định của Chính phủ.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *